Thực đơn dinh dưỡng cho người bệnh ung thư

MỤC LỤC

 

PHẦN I: MỘT SỔ KIẾN THỨC VỀ BỆNH UNG THƯ

 

1.KHÁI NIỆM UNG THƯ

Ung thư là một bệnh nguy hại nghiêm trọng đến sức khoẻ con người. Theo thống kê hàng năm trên thế giới có tới 5 triệu người tử vong do căn bệnh ung thư. Có nghĩa là mỗi giây qua đì lại có thêm một người tử vong do ung thư và tì lệ này có nguy cơ tăng dần theo thời gian.

Ung thư là bệnh mà theo đó các tế bào cơ thể phát triển không thể kiểm soát được tạo thành những khối u bướu ở bất kỳ vị trí nào.

Ung thư là một loại bệnh nguy hiểm nhưng không phải là hoàn toàn vô phương cứu chửa. Ngày nay vói các kĩ thuật chẩn đoán sớm có thể phát hiện ung thư ngay từ giai đoạn đầu, từ đó lựa chọn giải pháp điều trị thích hợp có hiệu quả. Các giải pháp điều trị ngày nay đã tiến bộ rất nhiều, từ phẫu thuật cắt bỏ đến hoá trị và xạ trị. Nhiều loại hoá dược mới có tác dựng chọn lọc vổí tế bào ung thư mà ít tác dụng phụ ra đời.

2.ĐẶC TÍNH CỦA UNG THƯ

Ung thư có đặc tính là phát triển nhanh và di cản. Tế bào ung thư phát triển nhanh không thể kiểm soát nổi, tạo thành những khối u gọi là khối u nguyên phát. Tế bào ung thư không chỉ ở một chẻ mà theo dòng máu hoặc hệ thống bạch huyết đĩ đến bất kỳ nơi nào, tạo thành những khối u ở nơi khác gọi là khối ung thư thứ phát, Các khối u ung thư dù là nguyên phát hay thứ phát, phát triển vô độ đểu xâm hại đến cơ quan dẫn đến hư hỏng cơ quan đó và cuối cùng là tử vong.

3.NGUYÊN NHÂN GÂY RA UNG THƯ

Cho đến nay việc tìm ra nguyên nhân gây bệnh ung thư vẫn còn nhiều điều bàn căi chưa sáng tổ. Tuy nhiên, theo thống kê một số yếu tố sau đây dễ làm phát sinh bệnh ung thư:

Các chất hoá học: Benzen và dẫn xuất của benzen, formandehyd, các hợp chất hữu cơ có chửa dioxyl …, các kim loại nặng như asin, thuỷ ngân …

Các yếu tố vật lý: Các bức xạ điện từ của các sóng cao tần, siêu cao tần; bức xạ của các tia X, tia Anpha, tia Bêta, của các chất phóng xạ; các bức xạ năng lượng thấp của tia tử ngoại; bức xạ vi sóng, bức xạ điện ly.

Các yếu tố sinh học: Phải kể đến đầu tiên là các vìrut, đặc biệt là virut viêm gan B, C; sau đó là các loại nấm mốc, nấm độc, các loại cây cỏ cỏ chứa độc tố Vìtros amin, khói thuốc lá và các loại thực phẩm, dầu ăn bị phân giải ở nhiệt độ cao.

Yếu tố di truyền: Theo một số thống kê thì trong cùng một hoàn cảnh, điều kiện như nhau khi tiếp xúc vổí các loại chất độc có nguy cơ gây bệnh ung thư, một vài cá thể có tiền sử gia tộc có người từng mắc bệnh ung thư dễ bị mắc bệnh hơn. Như vậy yếu tố di trnyền cũng ít nhiều có ảnh hưởng đến khả năng mắc bệnh ung thư. Các bệnh ung thư dạ dày, ung thư máu, ung thư tuyến vú thường hay di truyền.

Ung thư sinh trưởng theo cách thức xâm nhập dần, các tế bào ung thư tấn công vào các khe hở, các ống dẫn của các tế bào bình thường của các tố chức xung quanh. Chúng xâm nhập và phát triển nên người ta khó phân biệt rõ giới hạn giữa các tổ chức bị ung thư. Cách thức sinh trưởng có tính phá hoại. Các khối u nổi lên ở da hoặc ở các tầng của ống dẫn phát triển ra phía bên ngoài cơ thể haụ tiến sâu vào trong các cơ quan. Cho nên đột nhiên có những khối u sUritg lên, cách thức sinh trưởng này được gọi là sinh trưởng có tính ngoại sính.

Bệnh ung thư chia ra làm ba thời kỳ:

– Thời kỳ đầu:

Cơ thể ở trạng thái bình thường, bệnh nhân chưa có triệu chửng mắc bệnh, họ vẫn tham gia lao động bỉnh thường. Thể tích của khối u còn nhỏ, chỉ nằm trong một bộ phận của cơ quan nào đó. Phát hiện bệnh chỉ khi nào đĩ kiểm tra sức khoe toàn bộ hoặc kiểm tra các chứng ung thư theo thông lệ, ờ giai đoạn này bệnh nhân hoàn toàn không cảm nhận được.

– Thời kỳ giữa:

Thời kỳ này bệnh nhân đã thấy những triệu chứng bệnh tật, cơ thể bắt đầu suy sụp. Tuy nhiên vẫn còn tham gia lao động chút ít. Khối u tương đối lỏn, có khi to hơn cả một cơ cơ quan nội tạng của bệnh nhân. Tế bào ung thư đã xâm nhập qua các tổ chút lân cận theo mức độ khác nhau, cho đến khi xuất hiện các hạch lâm ba ở xung quanh, nhưng nó vẫn chưa đi chuyển ra ngoài.

– Thời kỳ cuối:

Cơ thể của bệnh nhân suy sụp hoàn toàn, chứng bệnh bộc lọ rõ ràng. Bệnh nhàn không còn sút lực, phạm vi khối u lan rộng và có hiện tượng dì căn đến các vùng ở xa.

5.MỘT SỐ TRIỆU CHỨNG CỦA UNG THƯ

Dưới đây xin đượt dẫn ra một số biểu hiện thường gặp của người mắc bệnh ung thư:

– Trên cơ thể xuất hiện các khối viêm sưng không tan, có thể sờđưọt như ồ trên vú, da, lưỡi và một số bộ phận khác.

– Mụn nhọt và đốm đen biến đổi rõ làng {như màu sắc biến sang thâm đen một cách nhanh chóng, ngứa ngáy, rụng lông, chảy nưct vàng địch, lở loét, xuất huyết)

– Đường tiêu hoá không tốt, kéo dài triển miên.

– Những lúc nuốt thức ăn thì hay bị mắc nghẹn, đau nhức dữ dội, lồng ngực cảm thấy khó chịu và có cảm giác như có vật gì trong thục quản, phần trên bụng đau nhức.

– Tai ù, nghe kém, mũi nghẹt, chảy máu cam; đờm và nước mũi có dính máu, nhức đầu, khối u sưhg ở cổ.

– Giọng bị khàn hay ho khan.

– Kinh nguyệt không đúng kỳ, ra huyết nhiều, âm đạo xuất huyết sau định kỳ kinh nguyệt hay sau khi đã dứt kinh; sau khi giao hợp bị xuất huyết.

– Khi đi đại tiện phân có máu, có chất nhờn, tiêu chảy hay táo bón cứ thay phiên nhau mà không rõ nguyên nhân.

~ Những chỗ vết thương bị lở loét, trị mãi không lành.

– Cơ thể sụt cân liên tục, không rõ nguyên nhân.

Hội nghiên cứu ung thư thế giói đã đua ra một số phương cách phòng bệnh ung thư như sau:

– Luôn luôn giữ vệ sinh.

– Thường xuyèn tập thể dục. Tạp thể dục và thư giãn tinh thần có thể ngăn ngừa bệnh ung thư, thúc đẩy nhanh quá trình trao đổi chất trong cơ thể, làm chậm sự lão hoổ của tế bào, làm tăng khả năng miễn dịch của cơ thể, tăng khả năng tiêu hoá, làm cho tâm tính trở nên sảng khoái, tiêu trừ phiền não u uất.

– Tránh làm việc lao lực quá độ.

– Không phơi mình dưới nắng gắt.

– Ăn uổng vìte hợp khẩu vị, vừa bảo đảm chất dinh dưỡng. Khòng nên ăn mãi một thúc ăn gì và cũng không dùng cùng một loại thực phấm lâu dài.

– Không hút thuốc lá.

– Ăn uống điều độ.

* Không nên uống rượu nhiều vi có thể làm tăng tỷ lệ mắc bệnh ung thư gan. ung thư thực quản, ung thư dạ dày. Người thích uống rượu cần chú ý ăn nhiều chất dinh dưỡng, vì rượu không những tổn hại

gan mà còn làm cho cơ thể thiếu chất dinh dưỡng, sẽ dẫn đến phát bệnh ung thư gan.

– Không nên ăn thức ãn quá mặn, quá nóng, quá cay.

– Không ăn thức ăn nướng khét.

– Không ăn thửc ãn đã lên men, mốc.

– An nhiều thực phẩm có chứa vitamin A hay chất carotin trong bữa cơm hàng ngày có thể phòng ngừa bệnh ung thư phổi, ung thư bàng quan, ung thư thực quản và ung thư yết hầu.

– Các thực phẩm chứa nhiều vitamin c có khả năng đề phòng bệnh ung thư dạ dày. ung thư thực quản, vì vậy nên ăn nhiểu thực phẩm chứa vitamin c.

– An nhiều chất xơ. bắp cải. súp lơ … vì chúng sẽ hạ thấp cơ hội phát sinh ung thư kết tràng.

– Ãn ít chất béo.

– Không được ăn nhiểu thực phẩm muối dưa hay các thớc ăn gia công chế biến công nghiệp.

7.MỘT SỐ MÓN ĂN, THỰC PHẨM CÓ TÁC DỤNG PHÒNG TRÁNH UNG THƯ

BẮP CẢI

Tác dụng của bắp cải đối với bệnh ung thư: Tập quán ăn bắp cải thường xuyên giúp ít bị ung thư đường tiêu hoá. Tất cả các loại cải đều có tác dụng phòng chống ung thư, nhưng rõ rệt nhất được xác định là bắp cải, Nếu ăn 1 tuần 1 lần bắp cảỉ sẽ giảm 70% xác suất bị ung thư ruột. Nếu ăn 2 tuần một lần sẽ giảm 40%. Công trình nghiên cứu tác dụng chống ung thư của bắp cải cho thấy chiết xuất từ bắp cải một hoạt chất là indol. Qua thực nghiêm trên động vật cho thấy chất này có tác dựng làm giảm tỷ lệ ưng thư vú. Liều rất thấp cũng có thể bảo vệ ẳ súc vật thí nghiệm.

Người te đã biết thành phần của bắp cải:

Nưct 95%

Protid 1,8%

Glucid 5,4%

Cellulose 1,6%

Tro 1,2%

Phos phor 31 mg%

Calcium 4,8%

Sắt 1,1%

Magnesium 30mg%

Lượng vitamán c trong bắp cải chỉ thua cà chua, còn gấp 4,5 iần so vctì cà rốt, gấp 3,6 lần so vớí khoai tây, hành tây. l00g cải bắp cung cấp cho cơ thể 50 calo.

CÂY DIẾP CÁ

Diếp cá là loại rau rất quen thuộc trong các bữa ăn hàng ngày cúa các gia đình Việt Nam, nhất là các tỉnh phía Nam. Rau diếp cá thường dùng làm rau ãn sống, làm gia vị cùng các loại rau khác. Diếp cá có vị cay chua, mùi tanh, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợỉ tiểu, tiêu thũng, sát trùng còn có tác dụng ức chế thần kinh và chống viêm loét.

Thành phần hoá học tính theo % như sau: Nưót 91,5 Protid 2,9%

Glucid 2,7%

Ljpit 0,5%

Cellulose 1,8%

Dấn xuất không protein 2,2%

Khoáng toàn phần 1,1%

Calcium 0,3%

Kali 0,1%

Caroten 1,26%

VitaminC 68%

Viêm mủ màng phổi, dùng 30g lá diếp cá, 15g rễ cát cánh sắc lấy nước uổng.

Thử nghiệm điều trị ung thư phổi, dùng diếp cá 18g, hạt đông quỳ 30g, lê thổ phục linh 30g, cỏ nhọ nồi và dương xỉ mộc mỗi vị 18g và rễ cam thảo bốc 5g, sắc nước uống.

CÂY LÔ HỘI

Từ lâu, cây lô hội đã được sử dụng làm thuổc ở nhiều nước trên thế giới. Bên cạnh tác dụng làm thuốc, lô hội còn được dùng trong nhiều loại mỹ phẩm làm đẹp, dưỡng nhan sắc. Trong dân gian, lô hội còn có nhiều tên gọi khác nhau như du thõng, tượng ty thảo, la vi hoa, long miệt thảo, lưỡi hổ….

Một số sách cổ như Khai bảo gọi nó là lô hội hay nô hội, quỷ đan… Tên khoa học Atoe veía L. var chinensis (Haw) Berger, thuộc họ hành tỏi (Liliaceae). Theo nghĩa Hán, lô có nghĩa là đen, hội là hội tụ, tụ đọng lại, ý chỉ nhựa cây lô hội khi cô lại có màu đen, có thể đóng thành bánh.

Thành phần hóa học: Hoạt chất chủ yếu của lô hội là aloin bao gồm nhiều antraglucosid dưóí dạng tinh thể, vị đắng và có tác dụng nhuận tẩy, chiếm tỷ lệ 16-20%. Các nhà khoa học còn thấy lô hội chứa một ít tinh dầu màu vàng có mùi đặc biệt, nhựa cây chiếm 12-13% củng có tác dụng tẩy.

Sách “Cây thuốc phòng trị bệnh ung thư” còn giói thiệu một số bài thuốc chữa các bệnh ung thư có lô hội như sau:

– Phòng bệnh ung thư: Lá lô hội 20g. Sắc uống ngày một thang (có thế uống sống).

– Chữa ung thư đại tràng: Lô hội 20g, chu sa 15g. Dùng rượu làm viên, ngày uống 4g với rượu.

– Chữa bạch huyết: Lô hội 20g, đưc- ■ quy 20g. Làm thành viên, ngày uống 2 lần, mỗi lần 8-12g.

– Chữa u não: Lô hội 15g, đại hoàng 15g, thanh đại 15g, đương quy 20g, long nha thảo 12g, chi tử

14 l.dfi Anh {L ien .*onñ)

l0g, hoàng liên 6g, hoàng bá 4g, hoàng cầm 6g, mộc hương 6g, xạ hương 2g. Tất cả các vị tán bột làm thành viên, ngày uống 2 lần, mỗi lần 8-12g.

* Lưu ý: Do lô hội có tác dụng tẩy mạnh, ui vậy nên giảm liều hoặc ngưng thuốc nếu khi dùng có hiện tượng đĩ ngoài phân lỏng. Người đã bị đĩ ngoài phân lỏng thì không nên dùng. Nên thận trọng khi dùng cho người cao tuổi. Phụ nữ có thai và người tỳ vị hư nhược không được dùng.

CAM THẢO ĐẤT

Theo Đông y, cam thảo đất vị ngọt, hơi đắng, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt, giảm ngứa, cầm tiêu chảy, chữa cảm sốt, ho.

Cam thảo đất còn có nhiều tên gọi khác như cam thảo nam, dạ cam thảo, thổ cam thảo, tứ thời trà…, thường mọc hoang ờ nhiều nơi, được dùng toàn cây đế làm thuốc, cụ thể là:

– Ung thư phổi phát sốt, ho hen, tiểu tiện không /ơi: Cam thảo đất 60g, sắc uống ngày một thang.

– Ung thư sinh phù thũng: Cam thảo đất 50 g, xích tiểu đậu 30g, long quỳ 30g, đại táo l0g. Sắc uống ngày một thang.

Cây bo bo còn có tên là ý dĩ, ý dĩ nhân, ý mễ, lực cốc tử, mễ nhân; miền Nam gọi là cườm gạo; là cây ứiảo sống ỉâu năm, mọc hoang hoặc được trồng lấy hạt làm thuốc và lương thực.

Theo Đông y, bo bo vị ngọt nhạt, có tác dụng kiện tỳ. lợi thấp, thanh nhiệt, bổ phổi, trừ mủ; thường dùng chữa viêm đường tiêu hóa, tiêu chảy, viêm ruột thừa, viêm ruột mạn tính, bạch đới, khí hư, phù thũng, tẽ thấp, ung thư phổi vè dạ dày, áp xe phổi…

Một số bài thuốc :

– Ung thư phổi, dạ dày, đại tràng: Hạt bo bo sao vàng 100g. Sắc uống ngày một thang.

– Ung thư dạ dày: Hạt bo bo sao vàng, tán bột. ngày uống 40g.

CÀ RỐT

Cà rốt là loại “củ có nhiều cái nhất” : – Lâu đờí nhắt, được trồng rộng rãi nhất.

‘ Thút ăn hút độc vào loại tốt nhất.

– Chống oxy hoá hiệu quả nhất, chống độc thuỷ ngân tốt nhất.

Cà rốt có nguồn gốc từ Châu Âu. Đông y gọi là hồng la bạc (củ cải đỏ, không nên nhầm với loại củ cải tròn vỏ đỏ). Cà rốt có nhiều công năng huyền diệu nên còn được Đông y gọi bằng nhiều mỹ từ như ‘‘tiểu nhân sâm“.

Trong cà rốt có chứa loại beta-caroten tốt nhất (trong số các carotenoid), là yếu tố dinh dưỡng được biết trước tiên có khả năng giảm ung thư. Cà rốt được xếp hàng đầu trong “Bảng rau củ nên đưọc dùng thường xuyên” ở trường phái Osaoa (Nhật) v.v…Cà rốt được xếp và loại thực phẩm chứa lượng lớn carotene, đã thể hiện ngay trong tên gọi của nó…thuộc hàng “top ten” về hàm lượng beta- caroten trong 100g,

Vào thập kỷ 70 thế ky XX đã có khoảng 15 chương trình nghiên cứu đồng loạt ở nhiều nước, nằm trên các châu lục khác nhau cho thấy chế độ ăn giàu carotene ít bị ung thư, đặc biệt đối vối ưng thư biểu mô (phổi, ống tiêu hoá, hô hấp, tiết niệu…). Từ đó các nhà khoa học đã khai thác mạnh mẽ vào lĩnh vực thục phẩm phòng chống ung thư, tạo nên cơn sốt về cà rốt à các nước Âu Mỹ. Có ý kiến cho rằng

“chống ung thư bằng cà rốt tốt hơn ăn gan lợn, mặc dù cả hai đều chữa vitamin A, và tốt hơn nữa nếu phối hợp bằng cách xào cà rốt với gan lợn…”. Chuyên gia viện khoa học công cộng New York khẳng đỉnh: Chỉ cần một ngày ăn một củ cà rốt là có thể phòng ngừa sự thâm nhiễm tế bào ung thư phổi, để nghị những người làm việc trong môi trường độc hại nên ăn cà rốt thường xuyên hoặc các thực phểm giàu carotene. Trong điều trị ung thư, nếu dùng xạ trị thì nên cho bệnh nhân uống 1 cốc cà rốt ép trước khi vào phòng chiếu.

Khả năng của cà rốt (tiền vitamin A) đối với bệnh nhân ung thư vẫn tính chất phòng ngừa là chính, khi ung thư chưa bộc phát sẽ đem lại hiệu quả cao hơn.

CỦ TỎI TA

Loài người biết dùng củ tỏi làm gía vị và làm thuốc từ thời kỳ đồ đá y học dân gian cổ truyền của các dân tộc cũng có nhiều kinh nghiệm dùng tỏi chữa bệnh. Các nhà khoa học cùng có hàng ngàn công trình nghiên cứu về tác dụng chữa bệnh và các

chế phẩm làm thuốc tử củ tỏi ta (hiện nay vẫn tiếp tục nghiên cứu).

Cùng với tên tỏi có rất nhiều loại tỏi khác nhau như tỏi voi, tỏi Trung Quốc, tỏi Pháp, tòi gấu, tỏi ngọc v.v… Nhưng chỉ có củ tỏi ta là được ưu chuộng đùng làm gia vị và làm thuốc, không chỉ ơ Việt Nam mà trên toàn thế giới. Vì tỏi ta củ nhỏ, thơm và có nhiều công dụng quý.

+ Tác dụng phòng chống ung thư-.

Tỏi có tác dụng chống lại tiến trình phát triển khối u và ung thư của nhiều loại ung thư khác nhau như: ung thư dạ dày, ung thư cột sống, ung thư phổi, ung thư vú và màng trong tử cung, ung thư kết tràng, ung thư thanh quản v.v…

Nếu bệnh được phát hiện và điều trĩ sớm (ăn tỏi thường xuyên hàng ngày từ 5 đến 20 gam tỏi tươi tuỷ bệnh) đồng thời người bệnh tuân thủ nghiêm ngặt các kiêng ky như từ bỏ thuốc lá; bia rượu; thức ăn nướng – quay – chiên rán. Hạn chế ăn chất béo động vật, cùi dìfo, dầu cọ, muối, các loại thịt có màu đỏ (bò, dê, len v.v…)

Chuối là loại trái cây rất quen thuộc và gắn bó với người Việt Nam, là loại cây ăn qủa có nhiều giá trị dinh dưỡng và chữa bệnh thiết thực. Theo Đông y, chuối vị ngọt, tính hàn, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc. Theo phân tích khoa học, chuối chín bao gồm nhiều chất bột, chất đạm, chất xơ, sinh tố và kháng chất. Đặc biệt chuối có hàm lượng kali rất cao và chứa đủ cả 10 loại axit amin thiết yếu của cơ thể, chuối là loại trái cây duy nhất hội tụ đầy đủ thành phần những chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể con người. Chuối chín chữa táo bón và ngăn ngừa ung thư một già:

Thịt chuối chín mềm, mịn nhưng lại chứa nhiều chất xơ không hoà tan. Chất xơ không được tiêu hoá tạo thành chất bã hấp thụ nước và kích thích nhu động ruột nên có tác dụng chống táo bón rất tốt, Mặt khác, việc kích thích nhu động một sẽ thúc đẩy sự lưu thông trong một già, làm giảm thời gian tiếp xúc của các chất độc hại hoặc khả năng gày ung thư vdí niêm mạc một. Chất xơ còn có thể hoà quyện, kết dính những chất độc hại này để bài tiết theo phân ra ngoài. Do đó, ăn chuối hàng ngày

có thể giúp bảo vệ niêm mạc một và phòng ngừa được nhiều chứng bệnh ờ một già.

* Lưu ý: Chuối được xếp vào /oại thực phẩm có chỉ sô đường cao nên những ngưcố bị bệnh đái tháo đường chỉ nên dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ.

CAM QUÝT

Nhóm nghiên cứu CSIRO của Australia đã phát hiện ăn các loại quả thuộc giông cam quýt có thể giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư vòm miệng, thanh quản, dạ dày tới 50%, và giảm nguy cơ đột quy 19%.

“Cam quýt bảo vệ cơ thể bằng cách tăng cường hệ thống miễn dịch, ngăn cản khối u phát triển và lành hoá tế bào u”, nhà nghiên cứu Katrine Baghuist cho biết.

Nghiên cứu tổng hợp 48 cuộc diều tra quốc tế khác vể lợi ích của cam quýt còn tìm thấy giống hoa quả này có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, béo phì và đái đường.

Baghurst cho biết cam chứa hàm lượng chất chống ôxy hoá cao nhất trong các loại hoa quả, vóỉ

hơn 170 hoá chất có đặc tính chống u bướu, tụ máu, viêm nhiễm.

CÀ CHUA

Cây cà chua là loại cây khá phổ biến ở nước ta và nhiều nưóc trên thế giới, có nưóc đã từng có lễ hội cà chua như Tầy Ban Nha. Cà chua có nhiều loại, quả to hay nhỏ khác nhau, đặc biệt quả cà chua được coi là to nhất thế giới, nặng tới 2,340 kg do một nông dân Pháp trồng.

Quả cà chua khi chưa chín, trong biểu bì có rất nhiều diệp lục tố nên có màu xanh, chứa chất solanin, một chất độc hại thần kinh. Chất này, qua nghiên cứu của các chuyên gia dinh dưỡng ỏ Bayem (Đức), là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh đau nửa đầu (migraine), do đó không nên ăn cà chua khi còn xanh. Lúc chín, các diệp tố trên mất dần đi và sắc tố màu đổ (lycopen) ngày càng nhiều lên tạo cho quả cà chua có màu đỏ đẹp. Các nghiên cứu khoa học đã xếp cà chua vào loại thức ăn có ích nhất đối với loài người. Nhiều tài liệu nói chính nhờ lycopen có trong cà chua mà tạo vị thế “thủ khoa” cho cà chua. Hàm lượng của chất này có nhiều hay

ít trong cà chua tuỳ thuộc vào chủng loại và độ chín. Cà chua thật đỏ thì cứ l.000g có khoảng 50mg Iycopen, còn nếu màu vàng thì ít hơn, khoảng 5mg, Lycopen còn có nhiều trong gấc, dưa hấu, bưởi, hồng, nho.., Cơ thể con người không thể tổng hợp được lycopen mà chỉ hấp thụ chất này từ thực phẩm hoặc qua các dược phẩm có chứa lycopen.

Về hoá học, lycopen thuộc loại carotennoid, có khả năng chống oxy hoá mạnh gấp 2 lần và gấp 100 lần so vđ Vitamin E. Một trong những nguyên nhân gây ra một số bệnh và gây tinh trạng già nua ờ người, đó là các gốc tự do. Về cấu trúc hoá học, đó là những phân tử có điện tử đơn độc ở lớp ngoài cùng, có hoạt tính cao. Gốc tự do nội sinh, có trong cơ thể do những quá trình chuyển hoá tự nhiên như hô hấp tế bào. diệt khuẩn trong quá trình thực bào, tổn thương các tế bào…

Gốc tự do ngoại sinh được hình thành do các yếu tố ngoại lai như ô nhiễm môi trường, uống rượu, hút thuốc lá… Do có hoạt tính sinh học mạnh nên các gốc tự do có thể thực hiện các phản ứhg hoá học, phá huỷ hệ thống tế bào dẫn đến khả năng sinh bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. ião hoá.

Thường trong cơ thể chúng ta tồn tại một chất chống oxy hoá nhằm ngăn ngừa sự hình thành các gốc tự do, tạo thành một ngưỡng cân bằng chất mỏng manh. Lycopen hoạt động như một chất chống oxy hoá Cực mạnh trong cơ thể, chống lại các tác hại của những gốc tự do, khôi phục những tế bào bị tổn hại, tiêu diệt những phân tử thoái hoé, kiềm chế qúa trình oxy hoá của AND…, qua đó lycopen có tác dụng trong một số bệnh khác:

+ Ung thư:

Nhất là ung thư tiền liệt tuyến (UTTLT – một dạng ung thư phổ biến ở nam giới). Trường đại học Havard (Mỹ) đã thử nghiệm trên 4.800 thành viên, so sánh số người dùng chế phẩm cà chua 2 lần/tuần, nhận thấy có tỷ lệ bị UTTLT giảm 34% so vớí số người không ăn cà chưa.

Đối với một số bệnh ung thư khác, qua các thử nghiệm đều thấy lycopen trong cà chua có tác dụng đối vói ung thư phổi, ung thư dạ dày, ung thư bàng quang, ung thư tuyến tuy… Có nhận xét, qua điều tra thấy ở những người có mắc các bệnh ung thư trên càng thấp.

NGÔ

Còn có tên là bao cốc, bao mễ, tính bình vị ngọt. Có tác dụng kiện tỳ ích vị, hạ mỡ và đường, chống xơ cứng động mạch và phòng ung thư, thích hợp vớỉ người bệnh mà tỳ vị suy nhược. Râu ngô, tính bình, vị ngọt, tác dụng kiện tỳ lợỉ thấp, hiệu quả với bệnh tiểu đường chưa rõ ràng ở thời kỳ cuối Khoa học chứng minh râu ngô có tác dụng hạ đường trong máu và độ kết dính của máu, làm máu đông nhanh hơn.

MẦM LAU

Còn gọi là rau râu rang, dùng loại thân mầm non. Tình mát, vị ngọt, công dụng bổ hư giảm béo, phòng chống ung thư, thích hợp vcá các chứng béo phì, bệnh cao huyết áp, mỡ máu cao… Mầm lau chứa lượng .chất xơ cao gấp 2 – 3 lần so với rau xanh và nhiều loại chất dinh dưỡng đặc biệt nên giúp hạ đường trong máu. Với người già và trung niên mắc tiểu đường tuýp 2 thường xuyên ăn chế phẩm từ mầm lau chẳng những cải thiện được bệnh tiểu đường mà còn có tác dụng phòng chống bệnh tiểu

đường kèm các chứng cao huyết áp, võng mạc mắt bị tổn hại và ngườỉ bị béo phì.

QUẢ LA HÁN

Tính mát vị ngọt, có công dụng thanh nhiệt chống nóng, nhuận phổi ngừa ho. Độ ngọt của quả gấp 300 lần so vốí mía đường, là chất phụ gia thiên nhiên chứa nhiệt lượng thấp, chất điều vị lý tưỏng đối vctì người bị tiểu đường. Vị ngọt trong quả la hán không phải là đường mà là hợp chất của tec pen, có tác dụng chống ung thư nhất định. Quả la hán có chứa chất xơ giúp cải thiện trao đổi chất ®-êng, cã lợỉ cho việc khống chế lương đường trong máu ở người tiểu đường. Quả la hán còn có tác dụng thanh phế trừ ho đặc biệt đối với người trung và cao tuổi bị tiểu đường do nóng mà phổi bị tổn thương, dạ dày nóng thường xuyên uống nưót này sẽ có tác dụng phòng chống nhất định.

QUẢ DÂU

Quả dâu còn gọi là táo dâu, ô thâm. Tính lạnh, vị ngọt chua, bổ tỳ vị giúp tiêu hoá. Quả dâu giàu chất

dinh dưỡng như axit béo, axií tanic, axit táo giúp tiêu hoá chất béo, protein và tình bột có thể dùng điều trị chứng buồn nôn do thức ãn lưu lại, do tiêu hoá không tốt gây ra. Quả dâu còn chứa nhiều loại vitamin như carotin và thành phần vitamin pp, có công dụng nhất định để phòng chống tế bào ung thư phát tán, giảm khả năng phát sinh ung thư. Nếu ăn lượng thích hợp có thể giảm ổ lệ phát bệnh ung thư.

GỪNG TƯƠI

Gừng tươi có tác dựng làm toát mồ hôi, sạch da, ấm trong trị nôn, ấm phổi trị ho, chủ trị dạ dày lạnh, nôn mửa, ngoại cảm phong hàn. Nưổt gừng tươi có thể kích thích niêm mạc dạ dày, bổ trợ và tăng cường chút năng bài tiết của dạ dày, thúc đẩy co bóp dạ dày và một, từ đó giúp ích cho tiêu hoá. Ngoài ra một số thành phần trong gừng tươi có tác dụng kiện vị, trị đau, toát mồ hôi giải nhiệt.

Gừng tươi còn có công dụng khống chế hoạt tính tế bào ung thư, ăn gừng tươi và các sản phẩm từ gừng thời gian dài giảm tỷ lệ phát bệnh ung thư dạ dày rõ ĩệt.

Súp lơ còn gọi là hoa lơ, rau hoa. Hàm lượng Vitamin c chửb trong đó gấp 4 lần rau cải trang, 15 lần cẩn tây, 8 lần cà chua. Theo nghiên cứu những năm gần đây cho thấy hàm lượng Vitamin c và seien trong người bệnh ung thư giảm hơn rõ rệt so VCÄ hàm lượng trong cơ thể người bình thường. Ăn súp lơ cùng vớí việc bổ sung Vitamin c và seien còn có thể bổ xung lượng carotin nhất định, từ đó đạt được tác dụng kiếm soát bệnh ung thư và sự tăng trưởng của tế bào ung thư.

BẠC HÀ

Một chiết xuất trong lá bạc hà có thể tri unq thư bằng cách triệt phá các mạch máu nuôi khối u. Đây sẽ thành phần chính của một loại thuốc “thõng minh”, có khả năng tiêu diệt tế bào ung thư mà không gây ảnh hưởng đến mô lành.

Hiện nay. tính hiệu quả của chiết xuất lá bạc hà đã được khẳng định trên các tế bào ung thư phổi và vú của người trong phòng thí nghiệm. Chiến lược

tấn công của chiết xuất này là vô hiệu hóa huyết mạch cung cấp oxy và dưỡng chất cho khối u.

Theo nhóm nghiên cứu Alan McGown, Đại học Salỉord (Anh), thế mạnh của chiết xuất bạc hà so với các liệu pháp truyền thống là khả năng nhận biết mục tiêu tấn công – chả những mạch máu nuôi tế bào ung thư mới nằm tnong tầm ngắm. Các huyết mạch của mô lành gần như không bị nguy hại.

“Sẽ còn nhiều việc phải làm trước khi liệu pháp thông minh này được thẩm định trên cơ thể ngườỉ bệnh”, McGcwn cho biết. Nếu thành công, đây sẽ là một giải pháp tối ưu trong điểu trị các dạng ung thư ở cả người lớn và trẻ em.

CÂY DỪA CẠN

Cây dùa cạn, còn có tên là trường xuân hoa, là cây thảo sống lâu năm, hoa màu hồng, mọc liêng lẻ ở kẽ lá gần ngọn, ở Việt Nam, dừa cạn là cây hoang dại, có vùng phân bố tự nhiên tương đối đặc trưng từ tỉnh Quảng Ninh đến Kiên Giang dọc theo vùng ven biển, tương đối tập trung ở các tỉnh miền Trung như Thanh Hóa, Nghệ An, Thừa Thiên – Huế, Quảng Nam, Đà Nằng, Bình Định và Phú Yên.

ờ những vùng phân bố tự nhiên ven biển, dừa cạn có khi mọc gần như thuần toại trên các bãi cát dưới rừng phi lao, trảng cỏ cây bụi thấp, có khả năng chịu đựdg điều kiện đất đai khô cằn của vùng cát ven biển. Dừa cạn còn được trồng khắp nơi trong nưổc để làm cảnh và tàm thuốc như:

1.Vinblastin Sulfat: để điều trị ung thư biểu mô tinh hoàn, ung thư biểu mô da đầu và ung thư biểu mô thận, điều trị u nguyên bào thần kinh, ung thư vú, ung thư cổ tử cung và ung thư dạng nấm da. Nó cũng được dùng chữa bệnh saicom lympho, sarcom chảy máu kaposi và sarcom tế bào lưới.

2.Vincristin Sulfat:

Là một trong những thuốc chống ung thư được dùng rộng rãi nhất, đặc biệt có ích đối vóí các bệnh ung thư máu, thường đượt dùng để làm thuyên giảm bệnh bạch cầu iympho cấp. Nó đượt dùng trong liệu pháp phối hợp thuốc, là lụa chọn hàng đầu để điểu trị bệnh Hodgkin, ung thư biểu mô phối. Phối hợp thuốc chứa Vincristin là lụa chọn hàng thứ hai cho ung thư biểu mô vú, ung thư cổ tử cung, u nguyên bào thần kinh và bệnh bạch cầu lympho mạn tính.

Tuy nhiên, Vineristin gây độc hại cho thai. Đối với phụ nữ còn khả năng sinh đẻ, cần dùng các biện pháp tĩánh thai, phụ nữ đang (Tiểu trị vói Vinblastìn hoặc Vincristìn không được cho con bú.

XOÀI

Xoài chứa nhiều vitamin c, vitamin A.

Công dụng: Có tác dụng chống ung thư và làm đẹp làn da. Tĩừ nám da, ăn nhiều xoài giúp hạ cholesterol, đạt hiệu quả giảm cân.

TÁO XANH, TÁO ĐỎ

Giàu vitamin c, A.

Công dụng: Chống ung thư, nâng cao súc đề kháng, dưỡng da, làm đẹp da.

Một số món án cho người bệnh ung thư

TÁO ĐỎ HẤP NẤM ĐÔNG CÔ

Nguyên liệu:

Táo đỏ Nấm đông cô

l00g

30g

5g

lOml

20g

5g

Gừng

Rượu

Dầu lạc Muối

Cách làm:

Nấm đông cô ngâm, ĩửa sạch, thái đôi. Táo đỏ bỏ hạt, gừng thái miếng. Cho nấm đông cô, táo đỏ, muối, gừng, dầu lạc và l00ml nưổt vào bát, sau đó cho vào nồi hấp trong 50 – 70 phút lấy ra là được.

Công dụng:

Giảm mỡ trong máu, ích khí hoạt huyết, nhuyễn hoá huyết quản, phòng và kháng ung thư

NẨM HƯƠNG

Nguyên liệu:

Nấm hương Dầu vừng Vỏ quế

100g

25g

5g

Hồi hương 2g
Đường trắng 35g
Muối 5g
Mì chính lg
Dầu thực vật 25g

Cách làm:

Nấm ngâm nước ấm, ngắt bỏ cuống rồi rủci sạch, vắt khô nước. Cho dầu ăn vào chảo đun nóng rồi thả nấm vào đảo lên một lát. Cho quế và hồi vào đảo tiếp, sau đó cho xì dầu, đường, muối và một ít nước vào đậy vung lại đun sôi lên, sau đó đun nhỏ lủa trong 30 phút để nấm nỏ ta hết toả hơi thơm ngát mới cho mì chính vào. Đun to lửa lần nữa cho sôi lên, hớt bỏ bọt, vót quế và hồi bỏ đi, sau cùng mới cho dầu vừng vào rồi múc ra bát, chờ nguội là ăn được.

Công dụng:

ích khí bổ hư, kiện tỳ dưỡng vị, phòng chống ung thư, thích hợp cho người bị tiểu đường.

CANH THỊT RÙA, THỊT LỢN

Nguyên liệu:
Rùa đen 1 con
Linh chi 20g
Táo tàu 50g
Mật ong 5g
Thịt lợn nạc l00g

Cách làm:

Cho lùa đen vào nồi, đổ nước, đun sôi rồi vớt ra. Làm sạch ĩùa, bỏ nội tạng, chặt thành miếng, sao qua, sau đó cho vào chưng với táo tầu, [inh chi và thịt nạc. Nấu bằng nồi đất, đun cho tới khi thịt rùa chín nhừ là được. Khi ãn cho thêm mật ong, gia vị. Húp nước, ăn thịt, mỗi ngày ăn 2 – 3 lần.

Công dụng:

Có thể tăng sút miễn dịch, có tác dụng út chế tế bào ung thư và tăng bạch cầu, rất thích hợp vớí ngườỉ cơ thể suy nhược, chứng bệnh bạch cầu giảm, thiếu máu.

VỊT ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO

Nguyên liệu:

Vịt 1 con
Đông trùng hạ thảo l0g
Rượu gạo nếp 15g
Hồ tiêu muối 5g
Gừng tươi 5g
Hành tươi 5g

Cách làm:

Vịt làm sạch, bỏ nội tạng, chặt chân, cho vào nước nóng chần qua, vớt ra để nguội. Dùng nước ấm rửa đông trùng hạ thảo. Hành, gừng rửa sạch, thái miếng. Cho đông trùng hạ thảo, gừng, hành, rượu cái nếp vào bụng vịt. Đua vào lồng hấp khoảng 90 phút thì vịt chín nhừ. Bỏ ra khỏi lồng hấp, nhặt bỏ bã gìtag, hành rồi thêm gia vị vừa ăn là được.

Công dụng:

Thanh nhiệt, bổ huyết lợi thuỷ, bổ thận nhuận phế, chỉ ho bình suyễn, thích hợp với ngườỉ thể chất hư nhược, tự ra mồ hôi, tinh thần mệt mỏi,

ăn ít, phòng tránh các chứng ung thư, thiếu máu, bạch cầu giảm.

THỊT THỎ BÁCH HỢP TAM THẤT

Nguyên liệu:

Bách hợp 20g
Tam thất 15g
Thít thỏ 300g
Xì dầu 10g
Gừng 5g
Hành 5g
Muối 5g
Cách làm:

Bách hợp rửa sạch, tam thất thái nhỏ. Rủa sạch thịt thỏ, thái miếng, cả 3 thứ trên cho vào nồi, đổ nưóc, đun nhỏ lửa cho chín. Sau đó nêm xì dầu, gừng, hành, muối, gia vị vừa ăn [à được.

Công dụng:

Thanh nhiệt, nhuận phế, tư âm an thần, tiêu thũng, bổ trung ích khí. Thích hợp các chứng phát sinh khi tri bệnh ung thư bằng hoá liệu phóng xạ.

CHÁO BỘT TRỨNG BỒ CÂU, HẠT ĐIỀU

Nguyên liệu:
Mộc nhũ trắng l0g
Trứng bồ câu 12 quả
Hạt điều I5g
Bột mã thầy 60g
Đường trắng 150g

Cách làm:

Ngâm mộc nhĩ vào nước ấm, rửa sạch, cho thêm nưác và hấp trong khoảng 90 phút thì lấy ra.

Lấy một chút nước đá cho vào tô to rồi đập trứng bồ câu vào bát. Đổ cả tĩứng và nước vào nồi nưổc ấm, khi trứng bồ câu chín tới, vớt ra cho vào nưóc lạnh.

Hoà bột mã thầy với 30g nước trong thành dạng hồ.

Hạt điều ngâm trong nước ấm 30 phút, bóc vỏ để ĩáo nưct, dùng dầu chao giòn mểm, thái vụn dạng như hạt gạo.

Cho 600g nước vào nồi, đổ bột mã thầy, nước chấp mộc nhã, đường trắng, nhân hạt điều vào,

quấy thành hồ hạt điểu, sau đó đổ ra đĩa lớn. Đặt mộc nhĩ xung quanh hồ hạt điều, tĩứng bồ câu đã chín đặt vây quanh mộc nhĩ là được.

Công dụng:

Tư âm nhuận phế, bổ thận ích khí, phòng trị bệnh ung thư.

THỊT LỢN HẤP

Nguyên liệu:

Thịt lợn cả bì 500g
Xì dầu 60g
Hạnh nhân 20g
Dầu ăn 15g
Đường phèn 30g
Hành 3g
Bột lắng 5g
Gừng 3g

Cách làm:

Thịt lợn rửa sạch, thái miếng vuông l,5cm; hạnh nhân ngâm nước, xát bỏ vỏ, dùng lụa thua tơ tằm gói lại.

Đặt chảo gang lên bếp lửa to, đổ dầu và đuờng vào, chưng lên sao cho lên màu đỏ sẫm thì cho thịt miếng vào xào. Khi thịt ngả màu đỏ cho hành, gừng, xì dầu, hạnh nhân, nước (nước ngập thịt), chờ cho sôi, đổ sang nổi đất, nấu bằng lửa nhỏ. Thình thoảng đảo đều tranh bị khê.

Khi thịt chín đưct khoảng 6 phần thi cho đường phèn vào. Khi thịt chín được 9 phần thì bỏ hạnh nhân ra, tháo bỏ túi lụa thua.

Đặt hạnh nhân giải đều ờ đáy nồi, đặt các miếng thịt đã nấu lên trên hạnh nhân (đặt phần bì của miếng thịt quay xuống phía đáy nồi), đổ 1 ít nước thịt vào nồi, đun cho chín nhừ, lấy ra đặt vào đĩa.

Tiếp theo, đun sôi nước thịt còn lại, cho bột lắng vào nấu thành nước bột loãng, rồi tưới bột lên đĩa thịt.

Công dụng:

Bổ phế, dưỡng âm nhuận trang. Hạnh nhân ngọt cỏ tác dụng chống ung thư. Có thể dùng món thịt lợn này làm thức ăn bổ trợ cho người bị bệnh ung thư.

SINH TỐ ĐU ĐỦ

Nguyên liệu:

Đu đủ

1/4 trái 200ml 1 muỗng lớn

Sữa tưd ít béo Mật ong

Dụng cụ:

Máy xay sinh tố

Cách làm:

Đu đủ bỏ vỏ, hạt, cắt nhỏ

Xay đu đủ và sũa ướp tạnh trong vòng 1 phút,

Công dụng:

Giúp vết thương da mau lành Chống nám đen và tàn nhang Chống ung thư

CÀ CHUA, CẦN TÂY

Nguyên liêu:

Cà chua

Cần tây (cần Đà Lạt)

2quả 1 cây

Cà Tốt Mật ong

20 g

1 muỗng lớn

Cách làm:

Cà chua rửa sạch, ngắt bỏ cuống, thái miếng; cần tây rửa sạch tước bỏ gân già; cà rốt gọt vỏ, lần lượt rửa sạch, thái lát nhỏ để dùng.

Cho cà chua, cần tây, cà ĩốt vào máy xay sinh tố, xay nhuyễn, rồi cho vào đó 1/4 thìa nhỏ muối, 1/2 ly nưổc đun sôi để nguội, 1 muỗng lớn mật ong, khuấy đều, rót nưdt ra ly để uống.

Công dụng:

Tang lực.

Nước giải khát chế biến từ cà chua, rau cần tây, cà rốt còn có tác dụng phòng ngừa xơ cứng động mạch và bệnh huyết áp cao, vì cà rốt có tác dụng phòng ngừa oxy hoá mở, rau cần có tác dụng ngừa và trị tắc nghẽn mạch máu, lycopene trong cà chua có tác dụng phòng chống ung thư.

CÀ CHUA, MĂNG TÂY

Nguyên Uệu:

Cachua 2 quả

Mang tây 150 g

Mật ong 1 thìa cà phê

Cách làm:

Cà chua, măng tây rứa sạch, gọt vỏ. thái nhỏ, ép lếv nước.

Đổ nưốc ép ra cốc, hoà vớí mật ong cho ngọt vừa phai thành nưct uống.

Công dụng:

Nttáe uống có tác dụng làm đẹp da, phỏng chống ung thư.